<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?><feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" ><generator uri="https://jekyllrb.com/" version="4.4.1">Jekyll</generator><link href="https://sonkd.im/feed/micro.xml" rel="self" type="application/atom+xml" /><link href="https://sonkd.im/" rel="alternate" type="text/html" /><updated>2026-09-05T04:09:05+00:00</updated><id>https://sonkd.im/feed/micro.xml</id><title type="html">Kevin Kim 🇻🇳 | Micro</title><subtitle>A Designer love food.</subtitle><author><name>Kevin Kim</name><email>sonkdbk@gmail.com</email></author><entry><title type="html">Hiểu biết không phải một nửa thành công (G.I.Joe Fallacy)</title><link href="https://sonkd.im/micro/2026-08-20-gijoe-fallacy" rel="alternate" type="text/html" title="Hiểu biết không phải một nửa thành công (G.I.Joe Fallacy)" /><published>2026-08-20T17:05:56+00:00</published><updated>2026-08-20T17:05:56+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/GIJoe-fallacy</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2026-08-20-gijoe-fallacy"><![CDATA[<p>Giáo sư Santos trong <a href="https://www.youtube.com/watch?v=GimHHAID_P0">bài giảng The Science of Well-Being của đại học Yale</a> từng dùng ảo ảnh thị giác (như hiệu ứng Ponzo) để chứng minh rằng biết sự thật chưa đủ để thay đổi nhận thức. Dù bạn dùng thước đo và biết chắc hai đoạn thẳng dài bằng nhau, mắt bạn vẫn cứ thấy một bên dài hơn. Đó chính là bản chất của ngụy biện G.I. Joe trong tư duy thiết kế sản phẩm: chúng ta nhầm tưởng rằng việc nhận thức được vấn đề đồng nghĩa với việc hành động để giải quyết nó.</p>

<!--more-->

<p><img src="ponzo-illusion.jpg" alt="Professor Santos showed visual illusions to make a point about how humans think" /></p>

<h4 id="ngụy-biện-gi-joe-trong-thiết-kế-sản-phẩm">Ngụy biện G.I. Joe trong thiết kế sản phẩm</h4>

<p>Ngụy biện này gắn chặt với hình ảnh “ba chú khỉ” trong thành ngữ của phương Tây: Không thấy, không nghe, không nói (không phải triết lý Tam Hầu, Tứ Không của Phật Giáo). Trong một team sản phẩm, nó biểu hiện thành:</p>

<ul>
  <li><strong>Không thấy</strong>: Cố tình bỏ qua dữ liệu cho thấy người dùng đang gặp khó khăn.</li>
  <li><strong>Không nghe</strong>: Phớt lờ những phản hồi tiêu cực hoặc than phiền của khách hàng.</li>
  <li><strong>Không nói</strong>: Giữ im lặng trước những nghi ngờ nội bộ, ngại đề xuất thay đổi chiến lược.</li>
</ul>

<p>Thực tế, ai cũng biết rằng thiết kế lấy người dùng làm trung tâm cần lắng nghe và thử nghiệm liên tục. Nhưng ngụy biện G.I. Joe chỉ ra rằng “biết” mới chỉ là một nửa trận chiến – nửa còn lại và khó hơn là hành động. Muốn phá vỡ ảo ảnh, nhà thiết kế không chỉ cần kiến thức mà còn cần sự can đảm để tháo bỏ “mặt nạ” ba con khỉ, nhìn thẳng vào sự thật và dũng cảm thay đổi.</p>

<h4 id="không-ngại-va-chạm">Không ngại va chạm</h4>

<p>Tôi đã từng đề cập mô hình phát triển sản phẩm <a href="/blog/2025-12-16-product-growth-design">Growth Design Process</a>, những phase đầu tiên cho <em>Setup</em> project đòi hỏi product designer làm việc với các stakholder để alignment các mục tiêu và scope sản phẩm. Đây là nơi nhiều mâu thuẫn bùng nổ đòi hỏi nhiều kỹ năng giao tiếp và phân tích vấn đề. Sự sắp xếp và khéo léo phân công sẽ giúp những vấn đề “Không thấy”, “Không nghe” và “Không nói” được đưa ra bàn bạc hợp lý, đúng lúc và tránh gây rối loạn hoặc hiểu lầm nhau. Cách làm việc này sẽ tiêu diệt sự ngụy biện G.I.Joe, nhưng cũng có cái giá “va chạm” không hề dễ chịu.</p>]]></content><author><name>sonohyeah</name></author><category term="Decision making" /><category term="Cognitive Bias" /><summary type="html"><![CDATA[Giáo sư Santos trong bài giảng The Science of Well-Being của đại học Yale từng dùng ảo ảnh thị giác (như hiệu ứng Ponzo) để chứng minh rằng biết sự thật chưa đủ để thay đổi nhận thức. Dù bạn dùng thước đo và biết chắc hai đoạn thẳng dài bằng nhau, mắt bạn vẫn cứ thấy một bên dài hơn. Đó chính là bản chất của ngụy biện G.I. Joe trong tư duy thiết kế sản phẩm: chúng ta nhầm tưởng rằng việc nhận thức được vấn đề đồng nghĩa với việc hành động để giải quyết nó.]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://i0.wp.com/www.ideatovalue.com/wp-content/uploads/2021/04/gi-joe-1.png" /><media:content medium="image" url="https://i0.wp.com/www.ideatovalue.com/wp-content/uploads/2021/04/gi-joe-1.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">Problem solving - Start with WHAT?</title><link href="https://sonkd.im/micro/2026-06-29-start-with-what" rel="alternate" type="text/html" title="Problem solving - Start with WHAT?" /><published>2026-06-29T11:00:56+00:00</published><updated>2026-06-29T11:00:56+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/start-with-what</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2026-06-29-start-with-what"><![CDATA[<p>In product development, we always need to understand the “WHY” behind everything.</p>

<p>But in big corporations, most initiatives come from top-down decisions — and suddenly, we are surrounded by thousands of “why” questions without clear answers. Hell yeah, ambiguity hits from every direction: business goals, stakeholder expectations, technical constraints, even customer problems. So… where do we start?</p>

<h3 id="design-thinking">Design thinking</h3>
<ul>
  <li><strong>Human</strong> — all design is fundamentally social and human-centered</li>
  <li><strong>Ambiguity</strong> — design thinking doesn’t remove ambiguity; it embraces it</li>
  <li><strong>Re-design</strong> — most design processes are actually re-designing existing systems</li>
  <li><strong>Tangibility</strong> — making ideas tangible helps teams communicate and align faster</li>
</ul>

<p>But wait…</p>

<p>We don’t always have the luxury of time, budget, or resources. We need faster and cheaper ways to solve problems without over-romanticizing the design process.</p>

<p>Don’t wait for your “designer soul” to magically appear.</p>

<p>Here are a few practical approaches I use — painful sometimes, but gold when it works.</p>

<!--more-->

<h3 id="design-tactic-start-with-what">Design tactic: Start with WHAT</h3>

<p><img src="https://marionmulder.com/wp-content/uploads/2024/07/problem-solving-levels-and-ways-of-thinking.png" alt="&quot;Problem solving levels and types of thinking&quot;" /></p>
<figcaption>Source: https://marionmulder.com/problem-solving-levels-and-types-of-thinking/</figcaption>

<p>The strive goal is to understand the impact at every level. <strong>ALIGNMENT</strong> is the key.</p>

<p>Without alignment, teams can easily spend weeks on analysis, research, and “beautiful” designs that are completely out of scope or disconnected from real business objectives.</p>

<p>Here are the key things to focus on at the start:</p>

<ul>
  <li>Rapidly map the Customer Journey: identify customer needs, pain points, and moments that impact business goals. Where are the real opportunities for growth or improvement?</li>
  <li>Build solid hypotheses backed by evidence and measurable outcomes.</li>
  <li>Define clear Design Criteria — a shared language that helps teams align and make decisions faster.</li>
  <li>Prioritize collaboratively with stakeholders to balance customer value, business impact, and technical feasibility.</li>
</ul>

<p>Once the foundation is clear, your team can move with more confidence, communicate ideas more effectively, and gain stronger stakeholder buy-in.</p>

<p class="highlight p-4"><strong>Disclaimer</strong>: this approach requires being highly proactive and willing to challenge assumptions. Conflicts with stakeholders are normal — and often necessary. Healthy tension helps teams understand business requirements more deeply and make decisions with greater clarity and confidence.</p>]]></content><author><name>sonohyeah</name></author><category term="Problem Solving" /><category term="Design" /><summary type="html"><![CDATA[In product development, we always need to understand the “WHY” behind everything. But in big corporations, most initiatives come from top-down decisions — and suddenly, we are surrounded by thousands of “why” questions without clear answers. Hell yeah, ambiguity hits from every direction: business goals, stakeholder expectations, technical constraints, even customer problems. So… where do we start? Design thinking Human — all design is fundamentally social and human-centered Ambiguity — design thinking doesn’t remove ambiguity; it embraces it Re-design — most design processes are actually re-designing existing systems Tangibility — making ideas tangible helps teams communicate and align faster But wait… We don’t always have the luxury of time, budget, or resources. We need faster and cheaper ways to solve problems without over-romanticizing the design process. Don’t wait for your “designer soul” to magically appear. Here are a few practical approaches I use — painful sometimes, but gold when it works.]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/requirements.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/requirements.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">Lý thuyết thông tin về Insight</title><link href="https://sonkd.im/micro/2026-04-16-information-theory" rel="alternate" type="text/html" title="Lý thuyết thông tin về Insight" /><published>2026-04-16T12:00:00+00:00</published><updated>2026-04-16T12:00:00+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/information-theory</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2026-04-16-information-theory"><![CDATA[<h4 id="một-cách-khác-định-nghĩa-về-insight-trong-nghiên-cứu-thị-trường-phân-tích-trải-nghiệm-người-dùng">Một cách khác định nghĩa về Insight trong nghiên cứu thị trường, phân tích trải nghiệm người dùng.</h4>

<p>Tôi cũng có nhiều chia sẻ về vấn đề thế nào là insight tốt, vì nó quá chung chung và đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm gọt giũa mới có thể “phản xạ” biết được insight nào có ích, insight nào không có giá trị.</p>

<p>Về vấn đề này, lĩnh vực khoa học máy tính có riêng nganh <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_thuy%E1%BA%BFt_th%C3%B4ng_tin">Lý thuyết xác xuất và thông tin</a>, mọi nhà khoa học cần am hiểu rõ các ranh giới về tri thức, nên việc mô hình hóa toán học các vấn đề giúp mọi thứ mạch lạc, có thể kiểm chứng. Vì thế, cách tiếp cận này là thuyết phục nhất, áp dụng được cho mọi đối tượng trong quá trình khai phá các “insight” để ứng dụng trong công việc.</p>

<h4 id="lý-thuyết-xác-suất-và-thông-tin">Lý thuyết xác suất và thông tin</h4>

<p>Khái niệm cốt lõi đằng sau lý thuyết thông tin là việc học được một sự kiện ít xảy ra mang lại nhiều thông tin hơn so với học được một sự kiện có khả năng cao xảy ra.</p>

<!--more-->

<blockquote>
  <p>Ví dụ, một thông điệp nói rằng <em>“mặt trời mọc vào sáng nay”</em> là quá hiển nhiên đến mức không cần phải gửi đi, trong khi một thông điệp nói rằng <em>“sáng nay có nhật thực”</em> chứa rất nhiều thông tin.</p>
</blockquote>

<p>Chúng ta muốn định lượng thông tin theo cách chuẩn tắc hóa các quan sát trực giác:</p>
<ul>
  <li>Những sự kiện có khả năng cao nên có lượng thông tin thấp, và trong trường hợp cực đoan, những sự kiện chắc chắn xảy ra không mang lại thông tin gì cả.</li>
  <li>Những sự kiện ít có khả năng xảy ra nên có lượng thông tin cao hơn.</li>
  <li>Những sự kiện độc lập nên có thông tin cộng tính. Ví dụ, việc biết rằng một đồng xu tung lên xuất hiện mặt ngửa hai lần nên mang lại gấp đôi lượng thông tin so với việc biết rằng đồng xu xuất hiện mặt ngửa một lần.</li>
</ul>]]></content><author><name>sonohyeah</name></author><category term="Problem Solving" /><category term="UX Design" /><summary type="html"><![CDATA[Một cách khác định nghĩa về Insight trong nghiên cứu thị trường, phân tích trải nghiệm người dùng. Tôi cũng có nhiều chia sẻ về vấn đề thế nào là insight tốt, vì nó quá chung chung và đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm gọt giũa mới có thể “phản xạ” biết được insight nào có ích, insight nào không có giá trị. Về vấn đề này, lĩnh vực khoa học máy tính có riêng nganh Lý thuyết xác xuất và thông tin, mọi nhà khoa học cần am hiểu rõ các ranh giới về tri thức, nên việc mô hình hóa toán học các vấn đề giúp mọi thứ mạch lạc, có thể kiểm chứng. Vì thế, cách tiếp cận này là thuyết phục nhất, áp dụng được cho mọi đối tượng trong quá trình khai phá các “insight” để ứng dụng trong công việc. Lý thuyết xác suất và thông tin Khái niệm cốt lõi đằng sau lý thuyết thông tin là việc học được một sự kiện ít xảy ra mang lại nhiều thông tin hơn so với học được một sự kiện có khả năng cao xảy ra.]]></summary></entry><entry><title type="html">Dữ liệu đánh lừa</title><link href="https://sonkd.im/micro/2026-03-07-misleading-data" rel="alternate" type="text/html" title="Dữ liệu đánh lừa" /><published>2026-03-07T14:05:56+00:00</published><updated>2026-03-07T14:05:56+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/misleading-data</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2026-03-07-misleading-data"><![CDATA[<blockquote>
  <p>Dữ liệu không nói dối nhưng bạn đã bị lừa</p>
</blockquote>

<p>Trong thiết kế sản phẩm và kinh doanh, rất hay thấy team dựa vào <strong>số liệu thô từ khảo sát/experiment</strong> để ra quyết định nhanh — nhưng kết luận vội thường sai vì <strong>quyết định dựa trên tỉ lệ tổng hợp mà bỏ qua cấu trúc dữ liệu</strong>. Đây là lỗi phổ biến mà tôi hay thấy gặp ở các bạn junior/mid: Không quan sát kỹ các phân lớp hay đặc tính trong bối cảnh của vấn đề (classification) và các biến gây nhiễu (noise).</p>

<h4 id="bài-toán-tiêu-biểu">Bài toán tiêu biểu</h4>

<p>Giả sử bạn so sánh hai chiến dịch khuyến mãi A và B trên khách hàng dùng thẻ:</p>

<ul>
  <li>Trong nhóm khách hàng doanh nghiệp, A chuyển đổi tốt hơn B.</li>
  <li>Trong nhóm khách hàng cá nhân, A cũng chuyển đổi tốt hơn B.</li>
</ul>

<p>Nhưng khi gộp toàn bộ dữ liệu lại, <strong>B lại có tỉ lệ chuyển đổi cao hơn</strong>.</p>

<p>Vì sao? Vì tỉ lệ phân bổ chiến dịch khác nhau giữa các nhóm khách hàng (ví dụ B tập trung nhiều vào nhóm cá nhân có quy mô lớn), dẫn tới <strong>trọng số mẫu (weights)</strong> làm đảo chiều kết quả tổng thể.</p>

<p>Đây chính là <strong>Simpson’s paradox</strong> <sup id="fnref:1"><a href="#fn:1" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">1</a></sup>.</p>

<!--more-->

<h4 id="simpsons-paradox">Simpson’s paradox</h4>

<p>Khi tỉ lệ kết quả được tính là <strong>bình quân gia quyền theo kích thước từng nhóm</strong>, sự khác biệt về kích thước mẫu giữa các nhóm có thể khiến kết quả tổng hợp trái ngược với kết quả của từng nhóm riêng lẻ <sup id="fnref:2"><a href="#fn:2" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">2</a></sup>.</p>

<p>Để minh họa, xét hai nhóm với tỉ lệ thành công:</p>

<ul>
  <li><strong>Quan sát thứ nhất ở 2 nhóm</strong>: $A_{1,2}/B_{1,2}$ (có $A_{1,2}$ lựa chọn từ mẫu quan sát $B_{1,2}$)</li>
  <li><strong>Quan sát thứ hai ở 2 nhóm</strong>: $C_{1,2}/D_{1,2}$ (có $C_{1,2}$ lựa chọn từ mẫu quan sát $D_{1,2}$)</li>
</ul>

<p>Tỉ lệ tổng hợp tổng số lựa chọn trên tổng số quan sát: $(A_{1,2}+C_{1,2})/(B_{1,2}+D_{1,2})$</p>

<p>Simpson’s paradox xảy ra khi so sánh 2 kết quả (thay đổi góc nhìn):
\(\frac{A_1}{B_1} &gt; \frac{C_1}{D_1} \text{ và } \frac{A_2}{B_2} &gt; \frac{C_2}{D_2}\)</p>

<p>nhưng:
\(\frac{A_1+A_2}{B_1+B_2} &lt; \frac{C_1+C_2}{D_1+D_2}\)</p>

<p>Nguyên nhân: chúng ta cư xử với thông tin ở mẫu quan sát khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau, thường do các biến gây nhiễu tiềm ẩn gây ra.
<img src="/micro/simpson-paradox-table.png" alt="Simpson’s paradox" loading="lazy" /></p>

<p>Xem thêm các ví dụ điển hình khác <sup id="fnref:4"><a href="#fn:4" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">3</a></sup>.</p>

<p><mark>👉 Vì vậy luôn kiểm tra kết quả ở mức phân lớp trước khi tin vào số liệu tổng hợp</mark></p>

<p><img src="/micro/illusory-correlation.png" alt="illusory correlation" loading="lazy" /></p>

<h4 id="nguyên-nhân-tâm-lý-học-illusory-correlation">Nguyên nhân tâm lý học: Illusory Correlation</h4>

<p>Con người có xu hướng <mark>nhìn thấy mối quan hệ nơi thực tế không tồn tại</mark> (<em>illusory correlation</em><sup id="fnref:3"><a href="#fn:3" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">4</a></sup>). Chỉ cần vài con số nổi bật, chúng ta dễ suy diễn thành quan hệ nhân quả và trở nên quá tự tin khi trình bày <em>key findings</em>.</p>

<h4 id="khắc-phục">Khắc phục</h4>
<p>Áp dụng các kỹ thuật trích chọn đặc trưng (feature engineering) trong khoa học dữ liệu, loại bỏ các giá trị ngoại lai (outlier) và biểu diễn matrix correlation để xác định các key target.</p>

<ul>
  <li>Phân biệt rõ: <strong>Correlation ≠ Causation</strong>.</li>
  <li>Luôn <strong>phân tích theo lớp (classification)</strong>: user segment, channel, cohort…</li>
  <li>Sử dụng phân tích đa biến: <strong>regression (logistic / linear)</strong> để điều chỉnh trọng số và ước lượng ảnh hưởng có điều kiện.</li>
  <li>Quan tâm đến <strong>p-value / confidence interval</strong>, nhưng cũng đánh giá <strong>effect size</strong> và ý nghĩa thực tiễn.</li>
</ul>

<p>Quy trình đúng nên là:</p>
<div class="language-bash highlighter-rouge"><div class="highlight"><pre class="highlight"><code>1. Quan sát correlation từ dữ liệu  
2. Hình thành hypothesis H0
3. Kiểm chứng bằng toán thống kê <span class="o">(</span>mức độ tự tin p_value &lt; 0.05<span class="o">)</span> hoặc A/B <span class="nb">test </span>hoặc causal inference
</code></pre></div></div>
<ul>
  <li><a href="/micro/2025-06-23-brain-shortcuts">Brain shortcuts</a></li>
  <li><a href="/micro/2025-03-25-observation-insight">Observation insights</a></li>
  <li><a href="/micro/2024-06-21-good-insights">Good insights</a></li>
</ul>

<h4 id="tóm-lại">Tóm lại</h4>

<p>Hai bước <strong>tìm correlation</strong> và <strong>đúc kết insight</strong> là <strong>hai công đoạn độc lập</strong>, không nên trộn và lẫn vội vã kết luận khi quan sát chưa đủ.</p>

<div class="footnotes" role="doc-endnotes">
  <ol>
    <li id="fn:1">
      <p>Simpson, E. H. (1951) — <em>The interpretation of interaction in contingency tables</em> <a href="#fnref:1" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:2">
      <p>Bickel, Hammel &amp; O’Connell (1975) — Berkeley admission case <a href="#fnref:2" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:4">
      <p>Judea Pearl — <em>Causal Inference</em> (DAGs, causal reasoning) <a href="#fnref:4" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:3">
      <p>Why do we think some things are related when they aren’t?, <a href="https://thedecisionlab.com/biases/illusory-correlation">thedecisionlab.com</a> <a href="#fnref:3" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
  </ol>
</div>]]></content><author><name>sonohyeah</name></author><category term="Design Thinking" /><category term="Product Development" /><category term="UX Research" /><summary type="html"><![CDATA[Dữ liệu không nói dối nhưng bạn đã bị lừa Trong thiết kế sản phẩm và kinh doanh, rất hay thấy team dựa vào số liệu thô từ khảo sát/experiment để ra quyết định nhanh — nhưng kết luận vội thường sai vì quyết định dựa trên tỉ lệ tổng hợp mà bỏ qua cấu trúc dữ liệu. Đây là lỗi phổ biến mà tôi hay thấy gặp ở các bạn junior/mid: Không quan sát kỹ các phân lớp hay đặc tính trong bối cảnh của vấn đề (classification) và các biến gây nhiễu (noise). Bài toán tiêu biểu Giả sử bạn so sánh hai chiến dịch khuyến mãi A và B trên khách hàng dùng thẻ: Trong nhóm khách hàng doanh nghiệp, A chuyển đổi tốt hơn B. Trong nhóm khách hàng cá nhân, A cũng chuyển đổi tốt hơn B. Nhưng khi gộp toàn bộ dữ liệu lại, B lại có tỉ lệ chuyển đổi cao hơn. Vì sao? Vì tỉ lệ phân bổ chiến dịch khác nhau giữa các nhóm khách hàng (ví dụ B tập trung nhiều vào nhóm cá nhân có quy mô lớn), dẫn tới trọng số mẫu (weights) làm đảo chiều kết quả tổng thể. Đây chính là Simpson’s paradox 1. Simpson, E. H. (1951) — The interpretation of interaction in contingency tables &#8617;]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/illusory-correlation.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/illusory-correlation.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">Design meets Mental model in the real world</title><link href="https://sonkd.im/micro/2026-02-11-hub-and-spoke" rel="alternate" type="text/html" title="Design meets Mental model in the real world" /><published>2026-02-11T18:05:56+00:00</published><updated>2026-02-11T18:05:56+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/hub-and-spoke</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2026-02-11-hub-and-spoke"><![CDATA[<p><img src="/micro/night-map.png" alt="A view from an airplane window just before landing during my trip last year." loading="lazy" /></p>
<figcaption>A view from an airplane window just before landing during my trip last year.</figcaption>

<p>Bức ảnh tình cờ tôi chụp được trên chuyến bay sau dịp nghỉ cuối năm ngoái làm tôi liên tưởng ngay đến bản đồ IA mà team thiết kế của chúng tôi đang xây dựng và thiết kế cho ứng dụng hiện tại.</p>

<p><img src="/micro/Hub_n_Spoke.png" alt="An information architecture map created by my colleagues and me for designing a digital banking application." loading="lazy" /></p>
<figcaption>An information architecture map created by my colleagues and me for designing a digital banking application.</figcaption>

<p>Triết lý thiết kế mà chúng tôi áp dụng dựa trên mẫu Hành vi khách hàng phù hợp với Mental Model của người dùng (chúng tôi đã thực hiện các cuộc khảo sát và thử nghiệm với kĩ thuật Treejack và Card Sorting). Đây là một ví dụ tuyệt vời để minh họa cách mà <mark>Mental Model</mark> hoạt động trong thế giới thực.</p>]]></content><author><name>sonohyeah</name></author><category term="Product Design" /><category term="UX Design" /><summary type="html"><![CDATA[A view from an airplane window just before landing during my trip last year.]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/night-map.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/night-map.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">The new model of thinking</title><link href="https://sonkd.im/micro/2025-12-19-3-models-of-thinking" rel="alternate" type="text/html" title="The new model of thinking" /><published>2025-12-19T17:05:00+00:00</published><updated>2025-12-19T17:05:00+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/3-models-of-thinking</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2025-12-19-3-models-of-thinking"><![CDATA[<p><img src="/micro/3-models-of-thinking.png" alt="3 models of thinking" /></p>

<h3 id="applying-the-model-in-design">Applying the model in design</h3>

<table>
  <thead>
    <tr>
      <th>Mode 1 — Map features</th>
      <th>Mode 2 — Design bridges</th>
      <th>Mode 3 — Question agency</th>
    </tr>
  </thead>
  <tbody>
    <tr>
      <td>Evaluate current product: Which features support Mode 1? Identify imbalances or gaps.</td>
      <td>Create seamless transitions: How to move an idea from personal thought (Mode 1) to group discussion (Mode 2) or AI analysis (Mode 3)?</td>
      <td>For every new feature ask: “Does this expand or constrict user agency in one or more thinking modes?”</td>
    </tr>
  </tbody>
</table>]]></content><author><name>sonkd</name></author><category term="Decision making" /><category term="AI" /><summary type="html"><![CDATA[]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/3-models-of-thinking.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/3-models-of-thinking.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">Design Orchestra</title><link href="https://sonkd.im/micro/2025-12-12-design-orchestra" rel="alternate" type="text/html" title="Design Orchestra" /><published>2025-12-12T14:20:00+00:00</published><updated>2025-12-12T14:20:00+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/design-orchestra</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2025-12-12-design-orchestra"><![CDATA[<p>Thiết kế và xây dựng sản phẩm số luôn là một công việc đòi hỏi đội ngũ hợp tác chéo về chuyên môn và phạm vi đội nhóm<sup id="fnref:1"><a href="#fn:1" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">1</a></sup>. Để phối hợp “nhuần nhuyễn” và hiệu quả là một thách thức vô hình không dễ dàng vượt qua. Vai trò “nhạc trưởng” vô cùng quan trọng. Câu hỏi đặt ra là “role” nào sẽ đảm nhiệm vị trí này?</p>

<p><img src="/micro/design-orchestra.png" alt="Design Orchestra" /></p>
<figcaption>Những ứng viên tiềm năng: PM, PO hay Product Design? (Data và Tech thường được coi là Enabler layer)</figcaption>

<p>Những năng lực cần có để thực sử trở thành một nhạc trưởng phát triển sản phẩm số hiệu quả:</p>
<ul>
  <li>Có năng lực “Growth Design”<sup id="fnref:2"><a href="#fn:2" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">2</a></sup>.</li>
  <li>Sắp xếp và phân loại ưu tiên hiệu quả <sup id="fnref:3"><a href="#fn:3" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">3</a></sup> <sup id="fnref:4"><a href="#fn:4" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">4</a></sup>.</li>
  <li>Năng lực đeo bám mục tiêu, nhất quán trong dài hạn và linh hoạt trong ngắn hạn.</li>
  <li>Luôn thận trọng với những gì chưa biết và dám “phiêu lưu” với những gì có thể kiểm soát.</li>
</ul>

<div class="footnotes" role="doc-endnotes">
  <ol>
    <li id="fn:1">
      <p><a href="https://blog.crisp.se/wp-content/uploads/2012/11/SpotifyScaling.pdf">Scaling Agile @ Spotify</a> <a href="#fnref:1" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:2">
      <p><a href="https://shannonethomas.com/2023/08/08/growth-framework.html">A Growth Framework for Design Teams</a> <a href="#fnref:2" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:3">
      <p><a href="https://productschool.com/blog/product-fundamentals/ultimate-guide-product-prioritization">Product Prioritization</a> <a href="#fnref:3" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:4">
      <p><a href="https://d.mba/guides/how-to-estimate-the-roi-of-design-work">How to estimate the ROI of design work?</a> <a href="#fnref:4" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
  </ol>
</div>]]></content><author><name>sonkd</name></author><category term="Design Thinking" /><category term="Product Development" /><summary type="html"><![CDATA[Thiết kế và xây dựng sản phẩm số luôn là một công việc đòi hỏi đội ngũ hợp tác chéo về chuyên môn và phạm vi đội nhóm1. Để phối hợp “nhuần nhuyễn” và hiệu quả là một thách thức vô hình không dễ dàng vượt qua. Vai trò “nhạc trưởng” vô cùng quan trọng. Câu hỏi đặt ra là “role” nào sẽ đảm nhiệm vị trí này? Scaling Agile @ Spotify &#8617;]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/design-orchestra.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/design-orchestra.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">Human Decision Making</title><link href="https://sonkd.im/micro/2025-11-18-human-decision-making" rel="alternate" type="text/html" title="Human Decision Making" /><published>2025-11-18T12:56:00+00:00</published><updated>2025-11-18T12:56:00+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/human-decision-making</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2025-11-18-human-decision-making"><![CDATA[<p>Nỗi đau của một quyết định sai lầm không phải vì quyết định đó gây ra thất bại, mà là vì biết rủi ro sai lầm của nó nhưng vẫn ra quyết định đó, phản chiếu và dày vò.</p>

<blockquote>
  <p>Nghịch lý: Tìm kiếm sự “Hài lòng” lại đem đến “Nỗi đau”, ngược lại hướng tới nỗi đau có thể dẫn đến sự thỏa mãn sâu sắc và lâu dài hơn.</p>
</blockquote>

<p><img src="https://uofuhealth.utah.edu/sites/g/files/zrelqx386/files/migration/media/07-pleasure-pain.jpg" alt="Pain and Pleasure" /></p>
<figcaption>Oxytocin: An Interplay Between Pleasure and Pain. Source: https://uofuhealth.utah.edu/newsroom/news/2019/07/oxytocin</figcaption>

<p>Nhìn dưới lăng kính khoa học hành vi <sup id="fnref:1"><a href="#fn:1" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">1</a></sup>, ra quyết định chịu ảnh hưởng bởi trực giác và phi lý trí, đem đến chuỗi hậu quả có tác động đến cảm xúc và tâm lý học. Dưới đây là tóm tắt tổng quát.
<!--more--></p>

<ul>
  <li>Hai hệ thống Tư duy: Tư duy nhanh (<em>System 1)</em> và Tư duy chậm (<em>System 2</em>)</li>
  <li>Heuristics (Trực giác) – Algorithms for the Brain: 3 vấn đề chính
    <ul>
      <li><em>Availability</em> (Sự sẵn có) - What You see is All There Is!: Lý do các ông cha đi trước thường khuyên chúng ta “Mắt thấy nhưng chưa chắc đã là như vậy”, dù vậy chúng ta đa số vẫn đánh giá/quy chụp trên những gì nhìn thấy trước mặt.</li>
      <li><em>Representativeness</em> (Đại diện đặc trưng) – Where Stereotypes Come From: Chúng ta tự gán nhãn và dập khuôn hình mẫu về ai đó theo cảm tính, từ đó ra quyết định và phán xét họ theo “lý lẽ” định kiến này. Vì thế chúng ta dễ bị đánh lừa bởi vẻ bề ngoài.</li>
      <li><em>The Power of Anchors</em>: những điểm tựa để cân nhắc lựa chọn được dựa theo kiến thức đã biết, kinh nghiệm, trải nghiệm hoặc từ yếu tố nhóm cộng đồng.</li>
    </ul>
  </li>
</ul>

<h4 id="hạn-chế-của-lý-trí">Hạn chế của lý trí</h4>

<p>Sau tất cả, chúng ta vẫn mắc phải sai lầm.</p>

<p>Chúng ta sai lầm ngay cả khi đang lý trí, vì những định kiến và hành vi vô thức luôn chi phối trước  “1 bước” (điều này giữ cho năng lượng tinh thần được ưu tiên với những tình huống khẩn cấp liên quan đến sống còn hơn là các nhu cầu phức tạp và trừu tượng).</p>

<p class="highlight p-4">Sự giới hạn về <em>năng lực nhận thức</em>, chất lượng <em>thông tin đầu vào</em> và môi trường xung quanh tác động đến quyết định nào được đưa ra.</p>

<p>Hóa ra, bộ não của chúng ta hành xử phi lý trí hơn mức chúng ta tưởng tượng (bị đánh lừa bởi chính mình). Xem thêm chia sẻ của tôi về <a href="/micro/2025-06-23-brain-shortcuts">Brain shortcut</a>.</p>

<h4 id="kẻ-thù-của-ra-quyết-định-hợp-lý">Kẻ thù của Ra quyết định hợp lý</h4>
<ul>
  <li><em>Evolutionary Preferences</em>: DNA của chúng ta được tiến hóa để làm hai điều: Thứ nhất, chúng ta tập trung vào hiện tại trước mắt hơn là tương lai. Thứ hai, chúng ta chú ý nhiều hơn đến rủi ro hơn là phần thưởng, nghĩa là chúng ta tập trung vào việc tránh tổn thất bằng cách đánh đổi những lợi ích tiềm năng.</li>
  <li><em>Information Overload</em>: Năng lực xử lý thông tin giảm về 0 khi các tham số đầu vào càng nhiều lên, vì thế trong thời đại internet này, khả năng tư duy của chúng ta có xu hướng suy giảm và dẫn lệ thuộc vào các “Thuật toán gợi ý”-hay được biết đến với topic <a href="https://corp.oup.com/news/brain-rot-named-oxford-word-of-the-year-2024/">Brainrot</a>.</li>
  <li><em>Self Worth</em>: Lòng tự trọng là nhu cầu cơ bản của mỗi chúng ta và chúng ta có xu hướng tích cực hóa bản thân để duy trì cảm giác này (thành công của mình là do như năng lực và thất bại là do các yếu tố bên ngoài (như may mắn)). Điều này có thể dẫn đến lỗi quy kết và thiên kiến ​​kết quả (đánh giá các quyết định dựa trên <strong>kết quả</strong> thay vì <strong>quá trình</strong>).</li>
</ul>

<p class="highlight p-4">Những sai lầm cơ bản này cũng dễ dàng phá vỡ tấm khiên lý lẽ mà chúng ta dày công dựng nên khi ra quyết định.</p>

<h4 id="ra-quyết-định-tốt-hơn-với-trực-giác">Ra quyết định tốt hơn với Trực giác</h4>
<ul>
  <li>Mitigating Cognitive Biases<sup id="fnref:2"><a href="#fn:2" class="footnote" rel="footnote" role="doc-noteref">2</a></sup>: Lắng nghe và Quan sát kĩ càng từ bên trong và bên ngoài tâm trí để 2 hệ thống tư duy “trao đổi” nhiều hơn.</li>
  <li>The Importance of Time: Nếu điều gì quan trọng thì hay quyết định vào ngày mai.</li>
</ul>

<div class="footnotes" role="doc-endnotes">
  <ol>
    <li id="fn:1">
      <p><a href="https://thedecisionlab.com/thinkers/economics/daniel-kahneman">Daniel Kahneman and Amos Tversky’s Dual Process Theory</a> <a href="#fnref:1" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
    <li id="fn:2">
      <p><a href="/research/2023-12-13-bias">Cognitive Bias</a> <a href="#fnref:2" class="reversefootnote" role="doc-backlink">&#8617;</a></p>
    </li>
  </ol>
</div>]]></content><author><name>sonkd</name></author><category term="Behavioural Science" /><category term="Psychology" /><category term="Decision making" /><summary type="html"><![CDATA[Tự nhắc nhở bản thân]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/mental-shortcut.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/mental-shortcut.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">AX Design ✨</title><link href="https://sonkd.im/micro/2025-11-12-ax-design" rel="alternate" type="text/html" title="AX Design ✨" /><published>2025-11-12T11:00:00+00:00</published><updated>2025-11-12T11:00:00+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/%08ax-design</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2025-11-12-ax-design"><![CDATA[<p>I’t time to think about <mark>Agentic Experience Design</mark> (AX).</p>

<p>Nowadays, interaction is shifting from classic Human–Computer Interaction (<a href="https://www.interaction-design.org/literature/topics/human-computer-interaction">HCI</a>) toward Human–Agent–Computer Interaction (HACI). As autonomous agents and conversational interfaces assume more autonomy, designers must consider how people, intelligent agents, and traditional systems share control, communicate intent, and coordinate tasks.</p>

<p><img src="https://miro.medium.com/v2/resize:fit:1400/format:webp/1*ZeYtm1kI40QZdnhXWwLmDg.png" alt="Agentic Experience" /></p>
<figcaption>Source: https://uxdesign.cc/the-agentic-era-of-ux-4b58634e410b</figcaption>

<blockquote>
  <p>UX is dead, or it’s the next evolution?</p>
</blockquote>

<p>We do not scroll and click to read a blog or browse a website; we ask an AI Agent to “eat” information. The new approach is <a href="https://www.pragmaticcoders.com/blog/from-ux-to-ax-designing-for-ai-agents" target="_blank"><strong><del>Human</del> AI</strong> as executor, <strong>human</strong> as decision-maker</a>.</p>]]></content><author><name>sonkd</name></author><category term="Product Design" /><category term="AX" /><summary type="html"><![CDATA[I’t time to think about Agentic Experience Design (AX).]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://miro.medium.com/v2/resize:fit:1400/format:webp/1*ZeYtm1kI40QZdnhXWwLmDg.png" /><media:content medium="image" url="https://miro.medium.com/v2/resize:fit:1400/format:webp/1*ZeYtm1kI40QZdnhXWwLmDg.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry><entry><title type="html">Career planning</title><link href="https://sonkd.im/micro/2025-10-31-career-planning" rel="alternate" type="text/html" title="Career planning" /><published>2025-10-31T17:30:21+00:00</published><updated>2025-10-31T17:30:21+00:00</updated><id>https://sonkd.im/micro/career-planning</id><content type="html" xml:base="https://sonkd.im/micro/2025-10-31-career-planning"><![CDATA[<blockquote>
  <p>Nếu bạn không biết đi đâu, bạn sẽ luôn đi đường vòng–Unknown (có người nói là của Lewis Caroll).</p>
</blockquote>

<p>Thông thường với những người mới bắt đầu, cách tốt nhất để có định hướng phù hợp cho phát triển sự nghiệp đó là tiếp nhận những lời khuyên từ những người kinh nghiệp đi trước (mentor), không phải vì họ làm trong lĩnh vực của họ lâu hơn và “chuyên gia” hơn mà họ đã rút tỉa được nhiều cột mốc quan trọng giúp định hình hoặc làm điểm neo tốt cho những người đi sau. Nhưng lựa chọn vẫn nằm ở mỗi người vì <a href="/blog/2021-08-25-jupiters-legacy-reviews#ba-yếu-tố-chính-giúp-duy-trì-một-cuộc-hành-trình">hoàn cảnh và nội tại từng cá nhân không ai giống ai</a>.</p>

<!--more-->

<h4 id="làm-thế-nào-phát-triển-nội-tại-để-đi-trên-con-đường-sự-nghiệp-với-mục-tiêu-rõ-ràng">Làm thế nào phát triển nội tại để đi trên con đường sự nghiệp với mục tiêu rõ ràng?</h4>

<p><img src="/micro/2-lane-road.png" alt="2 lane road" loading="lazy" />
Bạn càng hiểu rõ bản thân, vai trò (role) tiếp theo của bạn càng phù hợp. Cụ thể, bạn cần biết bốn điều (theo <a href="https://johnjsills.com/2016/03/14/the-alice-in-wonderland-guide-to-career-planning/">John Jsills</a>): <mark>bạn giỏi điều gì; bạn muốn phát triển điều gì; bạn thích điều gì; và bạn muốn thử điều gì.</mark></p>

<table>
  <thead>
    <tr>
      <th><strong>Good at</strong> (năng lực mà bạn giỏi &amp; tự tin)</th>
      <th><strong>Enjoy</strong> (những điều bạn muốn thật sự thích)</th>
    </tr>
  </thead>
  <tbody>
    <tr>
      <td>📈 <br /> Mục tiêu giỏi một lĩnh vực nào đó cũng đồng nghĩa với việc chúng ta có nhiều khả năng đạt được những điều mình <strong>tự hào</strong>, giúp tạo ra <strong>cảm nhận được giá trị và ý nghĩa</strong> trong những gì chúng ta làm.</td>
      <td>❤️ <br /> <strong>Nuôi dưỡng yếu tố tạo hứng khởi</strong>: biết rõ mình thích gì hay lý do gì chúng ta thức dậy để bắt đầu một ngày mới. Không phải công việc nào cũng có tất cả những gì bạn yêu thích, nhưng biết rõ điều này sẽ giúp <strong>bù qua hoạt động khác</strong> như mentoring, huấn luyện, volunteer…</td>
    </tr>
    <tr>
      <td><strong>⬆ Develop on</strong> <br /> Chỉ giỏi một lĩnh vực nào đó thôi là chưa đủ. Nếu không được học hỏi hay thử thách, công việc có thể nhanh chóng trở nên nhàm chán, gò bó và khao khát một điều gì đó lớn lao và tốt đẹp hơn để <strong>rèn luyện trí óc và mang lại cảm giác tiến bộ</strong>. Theo thời gian, những điều bạn muốn phát triển sẽ trở thành những điều bạn giỏi, liên tục được làm mới và thay thế bằng những lĩnh vực mới để khám phá.</td>
      <td><strong>⬆ Try</strong> <br /> Việc thử những điều mới mẻ giúp duy trì sự đa dạng trong cuộc sống. Đó có thể là làm việc ở một quốc gia khác, điều hành một nhóm, viết blog hoặc xuất hiện trên TV. Cách duy nhất để biết liệu bạn có thích những điều này hay không – và muốn chúng trở thành một phần trong tương lai của mình – là thử chúng. Nếu bạn thích, đó là một điều nữa trong danh sách “thưởng thức”. Nếu không, nó có thể lặng lẽ rời khỏi sân khấu, để lại trong tâm trí bạn một điều gì đó để suy nghĩ.</td>
    </tr>
  </tbody>
</table>

<h3 id="lời-kết">Lời kết</h3>

<p>Nếu bạn đang cảm thấy vẫn “mông lung” về tương lai hoặc “sa lầy” trong công việc (làm việc ngay cả khi ngủ) giống như đang đi lạc trong khu rừng và mệt mỏi vì không thấy lối ra, hãy dừng lại nghỉ ngơi một chút và suy nghĩ về bên trong. Khi đã có 4 câu trả lời muốn gì ở bản thân, ánh đèn từ “ngọn hải đăng” sẽ chiếu rọi, đó là con đường mà bạn nên đi.</p>]]></content><author><name>sonkd</name></author><category term="Career Path" /><summary type="html"><![CDATA[Nếu bạn không biết đi đâu, bạn sẽ luôn đi đường vòng–Unknown (có người nói là của Lewis Caroll). Thông thường với những người mới bắt đầu, cách tốt nhất để có định hướng phù hợp cho phát triển sự nghiệp đó là tiếp nhận những lời khuyên từ những người kinh nghiệp đi trước (mentor), không phải vì họ làm trong lĩnh vực của họ lâu hơn và “chuyên gia” hơn mà họ đã rút tỉa được nhiều cột mốc quan trọng giúp định hình hoặc làm điểm neo tốt cho những người đi sau. Nhưng lựa chọn vẫn nằm ở mỗi người vì hoàn cảnh và nội tại từng cá nhân không ai giống ai.]]></summary><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="https://sonkd.im/micro/2-lane-road.png" /><media:content medium="image" url="https://sonkd.im/micro/2-lane-road.png" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" /></entry></feed>